Những hoạt chất có trong Atisô

Atisô được biết đến có hoạt chất chính là Cynarine. Nhiều công trình đã nghiên cứu về tác dụng của Atisô và cho thấy Atisô có những tác dụng, như: 

 Phục hồi tế bào gan. 
 Tăng chức năng chống độc của gan. 
 Phòng ngừa vỡ động mạch. 
 Làm hạ cholesterol. 
 Thông tiểu. 
 
Cynarine là hoạt chất trong Atisô, có vai trò quan trọng trong tác dụng có ích của Atisô nhưng các chất khác trong Atisô cũng tác dụng hiệp đồng cho tác dụng có ích của Atisô. 

Cùng với Cynarine, Atisô còn cóc chứa nhiều hoạt chất khác. Những hoạt chất đó bao gồm: 

 Tanin: đây là 1 trong 6 chất PolyPhenol. 
 Inulin & Inulinaza: hợp chất này giúp cơ thể hạ đường máu, nhuận gan, nhuận tràng, lợi tiểu, giải độc. 
 Flavonoid: được gọi là Vitamin P. 
 Muối khoáng như: K - giúp sự hình thành tế bào thần kinh & cơ bắp, Ca - khỏe xương và răng, Na - cung cấp nước cho cơ thể, Mg - giúp tái tạo các vùng da nứt nẻ. 
 6 chất PolyPhenol,  10 chất Acid Alcol & Flavonoid: bảo vệ gan chống độc. 6 chất PolyPhenol chống oxi hóa.
Các yếu tố vi lượng Mn - giải độc của các gốc Peoxit tự do, P - gọi là Lân hay Phốt Pho - giúp vận chuyển năng lượng tế bào, Fe - Sắt cần thiết cho nhiều chức năng sự sống, Vitamin - là phân tử hữu cơ cần thiết ở lượng nhỏ cho hoạt động chuyển hóa bình thường của cơ thể sinh vật (sinh vật ở đây 
là con người). 

Thành phần hoạt chất có trong các bộ phận của cây Atisô: 

 Hoạt chất trong phiến lá cao gấp 10 lần trong cuống lá
 Lá non chứa nhiều hoạt chất (0,84%) hơn lá mọc thành hình hoa thị ở mặt đất (0,38). Nếu sấy ở nhiệt độ cao thì lá mau khô nhưng lại mau mất hoạt chất. Ở nhiệt độ thấp, việc làm khô sẽ lâu hơn. Lá cần được ổn định trước rồi mới chuyển thành dạng bào chế. Ngọn có hoa chứa inulin, protein (3,6%), dầu béo (0,1%), Cacbohydrat (16%), chất vô cơ(1,8%0, Ca (0,12%), P (0,10%), Fe (2,3 mg/100g), Caroten (60 đơn vị/100 g, tính ra Vitamin A). 
 Thân và lá còn chứa muối hữu cơ của các kim loại K, Ca, Mg, Na. Hàm lượng Kali rất cao. 
 Hoa Atisô rất tốt cho sức khỏe, nó cung cấp khoảng 9,3% carbohydrate, 1,5% chất xơ, rất ít chất béo và protein. Năng lượng cung cấp rất thấp, chỉ khoảng 40 đến 50 kcal nhưng lại rất giàu vitamin và chất khoáng như kali, phốt pho, canxi, natri, lưu huỳnh và magiê. Hoa tươi chế biến ở nhiệt độ thấp thành các món ăn thích hợp cho người bị đái tháo đường do có rất ít đường. Tuy nhiên khi dùng Nhiệt độ cao để nấu thành Cao thì sẽ làm mất hầu hết hoạt chất. Ngoài ra thì  Hoa cũng giúp thải bớt chất độc cho những người mất cân bằng do uống nhiều rượu. 
 Rễ: hầu như không có dẫn chất của axit caffeic, bao gồm cả axit Clorogenic và Sesquiterpen lacton. Rễ chỉ đều thông tiểu chứ không có tác dụng tăng tiết mật (theo Herbal Medicine, 1999).